6 điều cần lưu ý khi mua bán căn hộ nhà chung cư (Phần 2)

Phần 1 của bài viết Lưu ý khi mua bán căn hộ nhà chung cư tôi đã chia sẻ và phân tích 4 lưu ý về pháp lý liên quan đến việc mua bán căn hộ chung cư. Phần 2 của bài viết này tôi sẽ chia sẻ và phân tích 2 lưu ý còn lại, đồng thời cung cấp cho bạn các văn bản pháp luật và bộ mẫu hợp đồng liên quan đến việc mua bán nhà ở và căn hộ chung cư

Lưu ý 5. Căn hộ đó có đang bị thế chấp tại ngân hàng nào không?

Theo quy định hiện hành thì chủ đầu tư một dự án nhà chung cư được quyền thế chấp một hoặc những tài sản sau:

  • Một phần hoặc toàn bộ dự án xây dựng nhà chung cư đó
  • Một phần hoặc toàn bộ các căn hộ nhà chung cư sẽ hình thành trong tương lai
  • Quyền tài sản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai
Việc thế chấp của chủ đầu tư sẽ được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

Trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai thuộc dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khi thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở đó chỉ được thế chấp phần dự án không bao gồm nhà ở hình thành trong tương lai này.

Trường hợp đã thế chấp quyền tài sản liên quan đến dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai thuộc diện được thế chấp theo quy định của pháp luật thì không được thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai đó theo quy định tại Thông tư này.

(Khoản 5, 6 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai)

Và chủ đầu tư cũng được phép thế chấp tại nhiều ngân hàng khác nhau trong giá trị tài sản cho phép.

Điều này có nghĩa là trước khi căn hộ chung cư được bán cho bạn thì có thể căn hộ đó đang được thế chấp tại một ngân hàng nào đó. Mà không chỉ một mình căn hộ của bạn, có thể toàn bộ căn hộ ở dự án đó dù chưa hình thành thì đã được thế chấp toàn bộ tại một hoặc một số ngân hàng nào đó rồi.

Tất nhiên bạn với tư cách là người mua nhà thì cũng không cần quan tâm đến thủ tục thế chấp dự án hay nhà ở hình thành trong tương lại của chủ đầu tư như thế nào. Đó là việc của chủ đầu tư và họ có quyền làm việc đó. Tuy nhiên như bạn cũng biết rằng nguyên tắc chung đó là tài sản đang được thế chấp sẽ không được thực hiện các giao dịch như mua bán, chuyển nhượng. Chủ đầu tư có thể không cung cấp đầy đủ thông tin cho bạn và bản thân người mua nhà cũng e ngại khi mua một căn hộ đang thế chấp tại ngân hàng.

Vì vậy, vấn đề bạn cần quan tâm khi mua căn hộ trong trường hợp này đó là: Tại thời điểm bạn mua căn hộ chung cư thì căn hộ đó có được giao dịch không?

Có thể bạn sẽ nghĩ rằng, căn hộ chung cư đó phải được giải chấp thì mới được bán, đúng là như vậy, đó là 1 trường hợp. Nhưng pháp luật cho phép căn hộ chung cư đang được thế chấp tại ngân hàng vẫn sẽ được giao dịch mua bán khi có 1 trong 2 điều kiện sau:

  • ĐK 1: Căn hộ đó đã được giải chấp: Thể hiện bằng Văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở.
  • ĐK 2: Bên mua và bên nhận thế chấp thỏa thuận thống nhất về việc không phải giải chấp và được mua bán căn hộ đó: Được thể hiện bằng Biên bản thống nhất của bên mua, bên thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp về việc không phải giải chấp và được mua bán, thuê mua nhà ở đó.

Như vậy trong trường hợp này, riêng căn hộ chung cư được bán cho bạn sẽ được giải chấp hoặc bạn và bên nhận thế chấp đạt được thỏa thuận theo ĐK 2, như vậy là bạn có thể yên tâm tham gia giao dịch mua bán căn hộ chung cư đó.

Còn trường hợp căn hộ chung cư được thế chấp nhưng chủ đầu tư không cung cấp thông tin cho bạn, hoặc làm sao bạn biết căn hộ chung cư đó đúng là đang không được thế chấp ở bất cứ ngân hàng nào? Trường hợp này đúng là bạn không thể tự biết được, tuy nhiên một số cơ quan, tổ chức sau đây có thể giúp bạn phần nào, đó là:

  • Văn phòng công chứng nơi bạn sẽ lập hợp đòng mua bán, văn bản chuyển nhượng.
  • Ngân hàng, tổ chức tín dụng nơi bạn có thể sẽ thế chấp chính căn hộ bạn sẽ mua.

Cả 2 cơ quan, tổ chức này đều có một hệ thống thông tin tra cứu liên thông và có thể tra cứu và xác định cho bạn căn hộ chung cư bạn đang định mua có đang được thế chấp ở ngân hàng nào hay không. Tất nhiên tôi không khẳng định họ có được đầy đủ 100% thông tin nhưng sẽ là phần lớn thông tin đáng tin cậy, đặc biệt với những dự án lớn.

Còn nếu bạn không thuộc một trong 2 trường hợp nêu trên để tra cứu, bạn vẫn có thể đề nghị họ giúp đỡ việc tra cứu hoặc bạn đành phải tin vào cam kết của chủ đầu tư về tình trạng pháp lý của căn hộ đó trong Hợp đồng mua bán mà chủ đầu tư ký với bạn.

Nếu chủ đầu tư cung cấp thông tin sai sự thật cho người mua nhà, họ có thể sẽ phải bồi thường, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Những chủ đầu tư có năng lực và uy tín sẽ không làm những việc như vậy. Do đó bạn cũng không cần phải quá lo lắng về vấn đề này.

Lưu ý 6. Thủ tục mua bán được thực hiện như thế nào?

Việc mua bán căn hộ chung cư (chưa có sổ đỏ) có 2 hình thức:

Hình thức 1. Bạn mua trực tiếp từ chủ đầu tư

Điều này có nghĩa là bạn là người trực tiếp ký Hợp đồng mua bán căn hộ với chủ đầu tư. Hợp đồng này không bắt buộc phải công chứng. Thủ tục trong trường hợp này không có gì đặc biệt, đại diện của chủ đầu tư sẽ hướng dẫn và giải thích toàn bộ quy trình cho bạn.

Trước ngày 01/7/2015 (ngày Luật Nhà ở 2014 có hiệu lực thi hành) thì Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải được lập thành văn bản theo mẫu do Bộ xây dựng quy định. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2015 thì loại Hợp đồng này chỉ cần lập thành văn bản và có các nội dung cơ bản quy định tại Điều 121 Luật Nhà ở 2014, các bên sẽ tự xây dựng và thỏa thuận những điều khoản cụ thể dựa trên các nội dung cơ bản đó.

Các nội dung cơ bản phải có trong Hợp đồng về nhà ở (ấn vào để xem)
  1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
  2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó. Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn xây dựng căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt ban đầu;
  3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
  4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê, cho thuê mua, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;
  5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê, cho thuê mua, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn;
  6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  7. Cam kết của các bên;
  8. Các thỏa thuận khác;
  9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
  10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
  11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

(Trích Điều 121, Luật Nhà ở 22014)

Nói chung, trước khi ký bất cứ một văn bản, giấy tờ nào thì bạn cũng nên đọc kỹ nội dung trong văn bản đó. Đối với những văn bản quan trọng như Hợp đồng mua bán căn hộ thì bạn lại càng cần đọc kỹ hơn. Ngoài các nội dung cơ bản như diện tích, vị trí, đặc điểm, giá cả của căn hộ, phương thức thanh toán từng đợt..v..v.. thì bạn cần quan tâm hơn đến 2 điều khoản về sở hữu chung và sở hữu riêng của tòa nhà chung cưđiều khoản về tiến độ xây dựng, thời hạn bàn giao căn hộ và mức phạt nếu chậm tiến độ. Khi xem Hợp đồng nếu có nội dung nào còn chưa rõ ràng thì bạn nên yêu cầu chủ đầu tư giải thích cho đến khi bạn thực sự hiểu rõ về điều khoản đó. Bạn cũng có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hợp đồng theo mong muốn của bạn. Hợp đồng sẽ được ký kết khi hai bên đã đạt được thỏa thuận thống nhất.

Ngoài ra về số tiền của các đợt thanh toán, bạn chú ý quy định tại Khoản 1, Điều 57 Luật Kinh doanh bất động sản như sau:

  • Việc thanh toán trong mua bán, thuê mua bất động sản hình thành trong tương lai được thực hiện nhiều lần, lần đầu không quá 30% giá trị hợp đồng, những lần tiếp theo phải phù hợp với tiến độ xây dựng bất động sản nhưng tổng số không quá 70% giá trị hợp đồng khi chưa bàn giao nhà, công trình xây dựng cho khách hàng; trường hợp bên bán, bên cho thuê mua là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì tổng số không quá 50% giá trị hợp đồng.
  • Trường hợp bên mua, bên thuê mua chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì bên bán, bên cho thuê mua không được thu quá 95% giá trị hợp đồng; giá trị còn lại của hợp đồng được thanh toán khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua.

Bạn lưu ý quy định trên để nếu như trong Hợp đồng mua bán căn hộ có quy định không phù hợp thì bạn “nhắc nhở” chủ đầu tư nhé 😆 .

Ở cuối bài viết này tôi có cung cấp link để tải một số mẫu Hợp đồng và văn bản, trong đó có Hợp đồng áp dụng cho việc mua bán căn hộ hình thành trong tương lai. Bạn có thể tải về để tham khảo.

Hình thức 2: Bạn mua qua một người mua khác

Người mua khác này có thể là người đã mua căn hộ trực tiếp của chủ đầu tư, hoặc có thể cũng là một người mua lại từ người mua khác nữa. Tóm lại là căn hộ tuy chưa hình thành nhưng có thể đã qua nhiều người mua khác nhau. Việc mua bán căn hộ như vậy là hoàn toàn hợp pháp và sẽ căn cứ vào tiến độ và giai đoạn hoàn thành của căn hộ để thực hiện các thủ tục.

Hình thức 2 có 2 trường hợp như sau:

Trường hợp 1. Bên bán chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) cho cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp này hai bên sẽ ký và công chứng Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ / nhà ở.

Về pháp lý giao dịch này có nghĩa là bạn đã nhận chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ gốc mà người mua đầu tiên đã ký trực tiếp với chủ đầu tư. Văn bản chuyển nhượng này bạn có thể ký trực tiếp với người mua đầu tiên, cũng có thể ký với người mua thứ 2, 3 hoặc người mua thứ n cũng vẫn hợp pháp.

Sau khi nhận chuyển nhượng, bạn sẽ được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư.

Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cuối cùng sẽ là người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Sổ đỏ theo quy định

Về thực tế thì giao dịch này hiểu đơn giản là bạn đã mua căn hộ đó rồi nhưng pháp luật phải hợp thức hóa việc mua bán căn hộ chưa có sổ đỏ bằng quy định như vậy để tạo điều kiện thuận lợi cho các bên mua bán căn hộ cũng như để công khai và quản lý các giao dịch mua bán như vậy, đồng thời để thu thuế đầy đủ nữa.

Vậy nên tuy tên của văn bản này là: Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, nhưng bạn có thể hoàn toàn yên tâm về mặt pháp lý, văn bản này cũng có giá trị pháp lý giống như Hợp đồng mua bán, chuyển nhượng bình thường và bạn cũng có thể tiếp tục chuyển nhượng lại Hợp đồng này cho những người khác bất cứ lúc nào bạn có nhu cầu.

Bạn chỉ cần nhớ điều kiện quan trọng để được chuyển nhượng theo hình thức này, đó là: Hồ sơ cấp sổ đỏ chưa nộp cho cơ quan có thẩm quyền

* Hồ sơ và trình tự thủ tục thực hiện việc chuyển nhượng hợp đồng *

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước này bạn chỉ cần ra Văn phòng công chứng là họ sẽ hướng dẫn và tư vấn đầy đủ cho bạn, một số văn phòng công chứng có thể yêu cầu thêm các giấy tờ khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên về cơ bản bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

  • CMND, hộ khẩu, đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (tùy trường hợp) của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (bản sao)
  • Hợp đồng mua bán căn hộ bản chính (có thể thêm các giấy tờ liên quan đến căn hộ mua bán)
  • Văn bản chuyển nhượng hợp đồng bản chính của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (nếu chuyển nhượng từ lần thứ 2 trở đi
  • Các hóa đơn, biên lai, phiếu thu cho các đợt đã thanh toán (bản sao)
  • Có thể có thêm: Xác nhận của chủ đầu tư về việc hồ sơ cấp sổ đỏ chưa được nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở

Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán nhà ở phải có những nội dung bắt buộc sau:

  • a) Thông tin về bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng, nếu là cá nhân thì ghi thông tin về cá nhân; nếu là tổ chức thì ghi tên tổ chức và người đại diện theo pháp luật;
  • b) Số, ngày, tháng năm của hợp đồng mua bán nhà ở với chủ đầu tư;
  • c) Giá chuyển nhượng hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán;
  • d) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
  • đ) Giải quyết tranh chấp;
  • e) Các thỏa thuận khác.

(Khoản 1, Điều 34, Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dấn một số điều của Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP)

Tại Phụ lục số 24 của Thông tư 19/2016/TT-BXD đã cung cấp cho bạn Mấu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở. Các bên có thể thỏa thuận để sửa đổi, bổ sung các Điều Khoản trong mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở cho phù hợp, nhưng vẫn phải bảo đảm có đầy đủ các nội dung chính quy định nêu trên và không được trái với quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật về nhà ở.

Link để tải mẫu Văn bản chuyển nhượng tôi cung cấp ở cuối bài viết này.

Bước 2: Công chứng Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng và Thanh toán tiền chuyển nhượng

Bước này cũng không khác nhiều so với mua bán nhà, đất thông thường, do đó bạn có thể tham khảo nội dung trong 2 bài viết sau:

Bước 3: Nộp thuế

Sau khi công chứng văn bản, bạn phải đi làm thủ tục kê khai nộp thuế tại cơ quan thuế. Về nguyên tắc thì bên bán (là bên chuyển nhượng hợp đồng) có phát sinh thu nhập nên sẽ phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, các bên có thể thỏa thuận bên nào sẽ nộp và làm thủ tục nộp thuế cho thuận tiện.

Theo quy định thì có 2 phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân, cách tính cơ bản như sau:

  • Phương pháp 1: Xác định được giá chuyển nhượng hợp đồng

Thuế TNCN = 25% x (Giá bán – giá mua)

Giá bán: Là giá chuyển nhượng hợp đồng ghi trong Văn bản chuyển nhượng

Giá mua: Là số tiền người mua đã thanh toán cho chủ đầu tư theo các Biên lai / Hóa đơn của từng đợt thanh toán

  • Phương pháp 2: Không xác định được giá chuyển nhượng hợp đồng

Thuế TNCN = 2% x Giá bán

Trường hợp các bên ghi giá chuyển nhượng trong văn bản quá thấp, không phù hợp với thực tế thì cơ quan thuế cũng sẽ áp dụng phương pháp 2.

Trên thực tế thì đa phần các giao dịch như vậy đều được áp dụng phương pháp 2 để tính thuế thu nhập cá nhân.

Bạn đi nộp thuế khi nhận thông báo thuế nên xem kỹ nội dung để được số thuế mình phải nộp được tính theo phương pháp nào và cách tính như thế nào.

Bước 4: Lấy xác nhận của chủ đầu tư vào Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, bên nhận chuyển nhượng (bên mua) sẽ chuẩn bị hồ sơ và lấy xác nhận của chủ đầu tư vào Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ

Hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận (ấn vào để xem)
  1. 05 bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng (trường hợp phải công chứng, chứng thực thì phải thực hiện việc công chứng, chứng thực trước khi nộp cho chủ đầu tư);
  2. Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại; trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi thì phải kèm theo bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó; trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc thì phải nộp bản sao có chứng thực hợp đồng gốc và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng; trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở thì phải có thêm bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;
  3. Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;
  4. Bản sao có chứng thực hoặc bản sao và phải xuất trình bản chính để đối chiếu các giấy tờ của bên nhận chuyển nhượng: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương nếu là cá nhân; nếu là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó.

Chủ đầu tư có trách nhiệm xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng trong thời hạn tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ theo quy định và bàn giao lại cho bên nộp hồ sơ các giấy tờ sau đây:

Các giấy tờ chủ đầu tư phải bàn giao lại cho bên nộp (ấn vào để xem)
  1. 02 văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;
  2. Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;
  3. Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó (đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi);
  4. Bản sao có chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở và bản chính phụ lục hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư cho những nhà ở chuyển nhượng (đối với trường hợp chuyển nhượng một hoặc một số nhà ở trong tổng số nhà ở đã mua của chủ đầu tư theo hợp đồng gốc);
  5. Bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở (đối với trường hợp chủ đầu tư đã bàn giao nhà ở);
  6. Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

(Trích Khoản 2, Điều 59, Luật kinh doanh bất động sản 2014)

Nếu chủ đầu tư gây khó khăn hoặc yêu cầu bạn nộp chi phí khi xác nhận thì bạn cứ trích dẫn điều luật trên nhé.

Như vậy là bạn đã hoàn thành việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ, thực tế hiểu cho đơn giản là bạn đã mua căn hộ đó rồi, đợi căn hộ đó xây xong, hoàn thiện và làm sổ đỏ nữa thôi.

Trường hợp 2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) đã được nộp cho cơ quan có thẩm quyền

Trường hợp này bạn buộc phải đợi có Sổ đỏ mới được thực hiện các giao dịch mua bán căn hộ.

Tuy nhiên bạn có thể lựa chọn phương án đó là: Hợp đồng ủy quyền công chứng, theo đó thì bên được ủy quyền (thường được mọi người hiểu là bên mua) sẽ có toàn quyền đối với căn hộ của bạn.

Trước khi lựa chọn phương án này, bạn có thể tham khảo bài viết: Có nên mua bán nhà đất theo giấy viết tay và hợp đồng ủy quyền?

Về hồ sơ và thủ tục làm Hợp đồng ủy quyền thì bạn chỉ cần ra Văn phòng công chứng, họ sẽ hướng dẫn đầy đủ giấy tờ, thủ tục và tư vấn cho bạn. Các giấy tờ và thủ tục công chứng Hợp đồng ủy quyền đơn giản hơn nhiều so với Văn bản chuyển nhượng Hợp đồng mua bán căn hộ nêu trên.

* Vấn đề cấp sổ đỏ của căn hộ chung cư *

Việc cấp sổ đỏ cho căn hộ chung cư là trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định tại Khoản 4, Điều 13 Luật Kinh doanh bất động sản 2014:

Trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày bàn giao nhà, công trình xây dựng cho người mua thì chủ đầu tư phải làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, trừ trường hợp bên mua có văn bản đề nghị tự làm thủ tục cấp giấy chứng nhận.

Nếu như bạn không vội trong việc cấp sổ đỏ thì bạn nên để cho chủ đầu tư làm sổ đỏ cho bạn, bạn sẽ đỡ mất thời gian và cũng không phải khó chịu trong việc đi làm các thủ tục hành chính. Còn nếu bạn cần làm nhanh thì bạn có thể đề nghị chủ đầu tư cung cấp hồ sơ để bạn tự làm thủ tục cấp sổ đỏ. Sau đó bạn có thể tự làm hoặc sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tùy theo điều kiện và nhu cầu của bạn

Còn sau đây là link tải Bộ văn bản pháp luật liên quan đến Nhà ở và nhà chung cư cùng với Bộ hợp đồng mẫu để bạn tham khảo. Những mẫu hợp đồng này cũng đã được ban hành kèm các văn bản pháp luật, tuy nhiên tôi tách ra thành từng file riêng dạng *.docx để bạn tiện theo dõi và sử dụng khi cần thiết.

(Bạn làm theo hướng dẫn, sau đó ấn “Tiếp tục” hoặc “get link” để đến link tải nhé)

Danh mục Văn bản pháp luật về Nhà ở

STT

TÊN VĂN BẢN

HIỆU LỰC

1.Luât Kinh doanh bất động sản 201401/7/2015
2.Nghị định 76/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản01/11/2015
3.Luật Nhà ở 201401/7/2015
4.Nghị định 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở10/12/2015
5.Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dấn Luật Nhà ở và Nghị định 99/2015/NĐ-CP15/8/2016
6.Thông tư 26/2015/TT-NHNN Hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai10/12/2015
7.Thông tư 37/2009/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư15/01/2010
8.Thông tư 05/VBHN-BXD ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư02/4/2016
9.Quyết định 19/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn kinh phí bảo trì nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội04/7/2013

(Bạn làm theo hướng dẫn, sau đó ấn “Tiếp tục” hoặc “get link” để đến link tải nhé)

Danh mục mẫu Hợp đồng về Nhà ở
STTMẪU HỢP ĐỒNG, VĂN BẢN
1.Hợp đồng mua bán nhà, công trình xây dựng có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)
2.Hợp đồng mua bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước
3.Hợp đồng mua bán nhà ở phục vụ tái định cư
4.Hợp đồng thuê nhà ở
5.Hợp đồng cho thuê nhà, công trình xây dựng có sẵn (hoặc hình thành trong tương lai)
6.Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

Bộ mẫu Hợp đồng nêu trên tôi đã tách riêng một số mẫu Hợp đồng cơ bản và phổ biến để bạn tiện tham khảo. Trong Nghị định 76/2015/NĐ-CPThông tư 19/2016/TT-BXD còn khá nhiều mẫu Hợp đồng và mẫu Đơn khác (Hợp đồng thuê mua nhà, Đơn đăng ký mua, thuê mua nhà tái định cư, nhà ở xã hội, Giấy xác nhận tình trạng nhà ở, thu nhập..v..v..) Bạn có thể tải Bộ văn bản về để tham khảo khi cần thiết

Bạn đừng ngại khi phải đọc văn bản pháp luật và cũng đừng ngại khi thấy nó quá dài, bạn hãy sử dụng chức năng “Ctrl + F” của Microsoft Word để tra cứu nội dung mình cần. Nếu sau khi tra cứu vẫn còn băn khoăn thì đừng ngại để lại câu hỏi dưới đây.

Đó là toàn bộ 6 lưu ý khi mua bán căn hộ chung cư mà tôi chia sẻ với bạn qua 2 bài viết. Tôi cho rằng một khi bạn đã có đủ tiền hoặc chưa có đủ nhưng đã đủ quyết tâm và quyết định mua một căn nhà tại Việt Nam, thì bạn chắc chắn cũng đủ khả năng và sáng suốt để lựa chọn một căn nhà phù hợp. Hy vọng những thông tin tôi chia sẻ trên sẽ giúp bạn có thêm một nguồn tham khảo có ích.

Chúc bạn sẽ có duyên và may mắn để giao dịch mua bán thuận lợi và sở hữu được 1 căn nhà ưng ý và hợp phong thủy nhé 😉 .

Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này hoặc liên hệ riêng để được tư vấn

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

6 điều cần lưu ý khi mua bán căn hộ nhà chung cư (Phần 2)
4.8 12 vote[s]
Lưu ý khi bình luận để nhận được phản hồi:
# Bạn hãy cung cấp email chính xác.
# Vui lòng viết bằng tiếng Việt có dấu.
# Hãy cố gắng tìm kiếm trên trang web và trong phần bình luận trước khi đặt câu hỏi.
Mọi bình luận/câu hỏi tiếng Việt không có dấu sẽ không nhận được phản hồi.

Bình luận

23 Comments

  1. Phan Vân Anh 19/12/2017 22:53
  2. Hà nguyễn 11/05/2018 11:28
      • Trần Thị Hằng 15/06/2018 14:23
  3. Trần Đình Khoa 01/10/2018 13:21
  4. Trần Thị Hồng Nhung 29/10/2018 06:06
  5. Nguyễn Thùy Dung 09/05/2019 23:20