Chia tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

chia tai san vo chong trong hon nhanKhi có nhu cầu muốn chia tài sản chung khi đang là vợ chồng, mà 2 vợ chồng có thể thỏa thuận được, thì hãy thử tham khảo theo mấy bước đơn giản trong bài viết này

Khi bạn kết hôn, chung sống với người vợ/chồng của mình và quan hệ hôn nhân đang hết sức tốt đẹp, đã bao giờ bạn nghĩ đến việc sẽ phải phân chia tài sản rõ ràng giữa vợ – chồng hay không? Chắc chắn phần lớn là không, hoặc có nghĩ đến nhưng cũng chỉ là thoáng qua rồi thôi.

Rõ ràng là khi mối quan hệ vợ chồng đang hết sức tốt đẹp, việc bỗng nhiên có một người đề xuất chia tài sản gần như chắc chắn sẽ làm rạn nứt mối quan hệ đó, tự nhiên sẽ hình thành một sự ngăn cách, nghi ngờ lần nhau, tình cảm của 2 người sẽ không còn tốt đẹp như trước, cho dù ban đầu 2 người kết hôn hoàn toàn vì yêu nhau, chứ không vì mục đích vật chất nào khác.

Với một người sinh ra và lớn lên trong môi trường và nền văn hóa ở Việt Nam, tôi cũng đồng tình với suy nghĩ và quan niệm này, khó mà thay đổi được. Thực tế thì phần lớn các trường hợp đề nghị chia tài sản chung khi đang là vợ chồng hợp pháp mà tôi gặp đều là các trường hợp mà 2 vợ chồng sắp ra tòa để ly hôn. Tuy nhiên, pháp luật có quy định việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân là một quy định rất văn minh và là một gợi ý lựa chọn một cách giải quyết về tài sản rất êm đẹp giữa 2 vợ chồng.

Vậy nên tôi viết bài này để những ai quan tâm có thể tham khảo khi lựa chọn phương án này.

Theo quy định tại Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

Lời khuyên của tôi là: Bạn nên công chứng Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng!

Tuy nhiên không phải tài sản chung nào của vợ chồng cũng chia được, cũng không phải có thể chia tài sản chung trong bất cứ trường hợp nào

Theo quy định tại Điều 42 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì:

Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;
  • Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Nhưng nếu vợ chồng muốn chia tài sản chung mà lại không thỏa thuận được với nhau là chia như thế nào thì cũng tại Điều 38 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 có quy định: nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng sẽ thực hiện theo các nguyên tắc đã được tôi đề cập trong bài viết: Chia tài sản vợ chồng khi ly hôn

Về hiệu lực của việc chia tài sản chung, pháp luật trao phần lớn quyền cho hai vợ chồng được chủ động quyết định, cụ thể như sau:

1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

(Điều 39 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

(Điều 41 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014)

  • Sau khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung. Hình thức của thỏa thuận cũng phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật
  • Kể từ ngày thỏa thuận chấm dứt của vợ chồng có hiệu lực thì việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng được thực hiện theo quy định về Tài sản chung (Điều 33) và Tài sản riêng (Điều 43) của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Phần tài sản mà vợ, chồng đã được chia vẫn thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản phát sinh trước thời điểm chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Trong trường hợp việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án thì thỏa thuận chấm dứt hiệu lực của việc chia tài sản chung phải được Tòa án công nhận.

Tóm lại, khi có nhu cầu muốn chia tài sản chung khi đang là vợ chồng, mà 2 vợ chồng có thể thỏa thuận được, thì hãy thử tham khảo theo mấy bước đơn giản sau:

1. Liệt kê các tài sản muốn phân chia, lưu ý là tài sản chung

2. Nếu được, hãy kiểm tra xem có thuộc các trường hợp vô hiệu mà tôi đã nêu ở trên không. Nếu có thì hãy loại tài sản đó ra, nếu không có hoặc không biết cũng không sao vì sau này phần thỏa thuận chia tài sản đó sẽ bị vô hiệu, phần còn lại nếu không vi phạm vẫn sẽ có hiệu lực bình thường.

3. Nên ra Văn phòng công chứng và nêu yêu cầu, kèm các giấy tờ cần thiết, VPCC sẽ hướng dẫn và lập văn bản một cách hợp pháp, ngoài ra VPCC cũng sẽ tra cứu tính hợp pháp của các tài sản và thông báo cho bạn. Nói chung, có thể yên tâm về tính hợp pháp và hạn chế được tranh chấp đối với văn bản do VPCC lập và công chứng.

4. Nếu suy nghĩ lại hoặc có thay đổi thì có thể sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hoặc hủy bất cứ lúc nào. Nhưng lưu ý là phải có sự đồng ý của cả 2 vợ chồng và phải lập bằng văn bản có công chứng tại chính VPCC đã công chứng Văn bản thỏa thuận ban đầu

Sau khi hoàn thành việc chia tài sản chung rồi thì sao, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 và Nghị định 126/2014/NĐ-CP cũng quy định cụ thể về Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để các bên hiểu được rõ trước khi quyết định:

1. Việc chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm chấm dứt chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định.

2. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của vợ, chồng là tài sản riêng của vợ, chồng. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

3. Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng mà không xác định được đó là thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh của vợ, chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ chồng.

4. Thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

Hy vọng bài viết này sẽ phần nào giúp ích cho những ai quan tâm. Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

Bình luận