6 Án lệ Việt Nam (Đợt 3)

Sau 6 án lệ đầu tiên của Việt Nam4 án lệ đợt 2 được TAND tối cao công bố vào ngày 06/4/2016 và ngày 19/10/2016, đến ngày 28/12/2017, TAND tối cao đã tiếp tục ban hành 6 án lệ đợt 3 được Hội đồng thẩm phán TAND tối cao thông qua.

Văn bản pháp lý về việc Công bố 6 Án lệ đợt 3 của Việt Nam được quy định tại Quyết định Số: 299/QĐ-CA của TAND tối cao về việc Công bố án lệ.

6 án lệ tiếp theo này sẽ được áp dụng kể từ ngày 15/02/2018

Như vậy cho đến nay Việt Nam đã có 16 án lệ.

Những bạn đã mua [ebook] Án lệ Việt Nam (có cập nhật) sẽ vào link trước đây tôi gửi khi các bạn mua ebook để tải các bản án lệ cập nhật đợt 3 và cả sau này nữa nhé, cho đến khi đủ 50 án lệ.

Sau đây là nội dung tóm tắt của 6 án lệ Việt Nam đợt 3. Với nội dung tóm tắt bạn cũng sẽ hiểu được cơ bản về nội dung của mỗi án lệ để biết đó có phải Án lệ mình đang cần tìm hay không.

Nội dung đầy đủ bạn cũng có thể xem trên trang web này bằng cách vào link ở phần tóm tắt mỗi án lệ dưới đây:

1. Án lệ số 11/2017/AL

(VỀ CÔNG NHẬN HỢP ĐỒNG THẾ CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ TRÊN ĐẤT CÓ TÀI SẢN KHÔNG THUỘC SỞ HỮU CỦA BÊN THẾ CHẤP)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 11/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 01/2017/KDTM-GĐT ngày 01-3-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại cổ phần A (đại diện theo pháp luật là ông Phạm Hữu P, đại diện theo ủy quyền là bà Mai Thu H) với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn B (đại diện theo pháp luật là anh Trần Lưu H1); người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm: ông Trần Duyên H, bà Lưu Thị Minh N, anh Trần Lưu H1, chị Phạm Thị V, anh Trần Lưu H2, chị Tạ Thu H, anh Nguyễn Tuấn T, chị Trần Thanh H, anh Trần Minh H, chị Đỗ Thị H.
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 4 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ 1:Một bên thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự nhưng trên đất còn có tài sản thuộc sở hữu của người khác; hình thức và nội dung của hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật.- Giải pháp pháp lý 1:Trường hợp này, Tòa án phải xác định hợp đồng thế chấp có hiệu lực pháp luật.- Tình huống án lệ 2:Bên thế chấp và bên nhận thế chấp thỏa thuận bên nhận thế chấp được bán tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất mà trên đất có nhà không thuộc sở hữu của người sử dụng đất.- Giải pháp pháp lý 2:Trường hợp này, khi giải quyết Tòa án phải dành cho chủ sở hữu nhà trên đất được quyền ưu tiên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó nếu họ có nhu cầu.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:Điều 342 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 318 Bộ luật Dân sự năm 2015); Điều 715, Điều 721 Bộ luật Dân sự năm 2005; mục 4 khoản 19 Điều 1 Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22-02-2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29-12-2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (pháp điển hóa tại khoản 2 Điều 325 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Từ khóa của án lệ:“Thế chấp quyền sử dụng đất”; “Trên đất có tài sản của người khác”; “Công nhận hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”; “Thỏa thuận xử lý tài sản thế chấp”; “Ưu tiên nhận chuyển nhượng”.

2. Án lệ số 12/2017/AL

(VỀ XÁC ĐỊNH TRƯỜNG HỢP ĐƯƠNG SỰ ĐƯỢC TRIỆU TẬP HỢP LỆ LẦN THỨ NHẤT SAU KHI TÒA ÁN ĐÃ HOÃN PHIÊN TÒA)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 12/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 14/2017/KDTM-GĐT ngày 06-6-2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp về hợp đồng mua bán hàng hóa” tại tỉnh Quảng Trị giữa nguyên đơn là Công ty cổ phần Q (người đại diện theo pháp luật là ông Đặng Công D, người đại diện theo ủy quyền là ông Hồ Nghĩa A) với bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn T (người đại diện theo pháp luật là ông Võ Văn T, người đại diện theo ủy quyền là bà Võ Thị T).
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 1 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ:Tòa án đã quyết định hoãn phiên tòa và lý do hoãn phiên tòa không phải do lỗi của đương sự (nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan) hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Phiên tòa được mở lại nhưng có đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được triệu tập hợp lệ vắng mặt.- Giải pháp pháp lý:Tòa án phải xác định đây là trường hợp đương sự hoặc người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được triệu tập hợp lệ lần thứ nhất vắng mặt tại phiên tòa.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:Khoản 1 Điều 199, Điều 202, khoản 2 Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 (khoản 1 Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 296 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015).
Từ khóa của án lệ:“Triệu tập hợp lệ”; “Triệu tập hợp lệ lần thứ nhất”; “Đương sự vắng mặt tại phiên tòa”; “Hoãn phiên tòa”.

3. Án lệ số 13/2017/AL

(VỀ HIỆU LỰC THANH TOÁN CỦA THƯ TÍN DỤNG (L/C) TRONG TRƯỜNG HỢP HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ LÀ CƠ SỞ CỦA L/C BỊ HỦY BỎ)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 13/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 17/2016/KDTM-GĐT ngày 10-11-2016 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về vụ án kinh doanh, thương mại “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” tại Thành phố Hồ Chí Minh giữa nguyên đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên A (do ông Nguyễn Duy T làm đại diện theo ủy quyền) với bị đơn Công ty B; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm Ngân hàng thương mại cổ phần E (do ông Hứa Anh K làm đại diện theo ủy quyền) và Ngân hàng N (do bà Nguyễn Thị V làm đại diện theo ủy quyền).
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 4, 5 và 6 Mục 2 phần “Xét thấy” của quyết định giám đốc thẩm nêu trên.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ:Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thỏa thuận phương thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C), thỏa thuận thực hiện L/C theo tập quán thương mại quốc tế (Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ lần thứ 6 năm 2007 (UCP 600) của Phòng Thương mại Quốc tế) và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của L/C bị hủy bỏ.- Giải pháp pháp lý:Trường hợp này, Tòa án phải xác định thư tín dụng (L/C) không bị mất hiệu lực thanh toán vì lý do hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là cơ sở của thư tín dụng (L/C) bị hủy bỏ.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:– Điều 3 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 5 Bộ luật Dân sự năm 2015);- Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26-3-2002 của Ngân hàng Nhà nước về “Quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”;- Bản sửa đổi về quy tắc thực hành thống nhất tín dụng chứng từ lần thứ 6 năm 2007 (UCP 600) của Phòng Thương mại Quốc tế.
Từ khóa của án lệ:“Thư tín dụng”; “L/C”; “UCP 600”; “Tập quán thương mại quốc tế”; “Hợp đồng mua bán hàng hóa”; “Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế”; “Hợp đồng bị hủy bỏ”.

4. Án lệ số 14/2017/AL

(VỀ CÔNG NHẬN ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT MÀ ĐIỀU KIỆN ĐÓ KHÔNG ĐƯỢC GHI TRONG HỢP ĐỒNG)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 14/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 02/2011/DS-GĐT ngày 17-01-2011 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” tại tỉnh Điện Biên giữa nguyên đơn là ông Quàng Văn P1 với bị đơn là anh Quàng Văn P2, chị Phan Thị V.
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 10, 11 và 12 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ:Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất không ghi điều kiện tặng cho nhưng tại các văn bản, tài liệu khác có liên quan thể hiện các bên đã có thỏa thuận, thống nhất về điều kiện tặng cho và điều kiện tặng cho là hợp pháp.- Giải pháp pháp lý:Trường hợp này, Tòa án phải công nhận điều kiện của hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và xác định hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đó là hợp đồng tặng cho tài sản có điều kiện.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:Điều 125, Điều 126 và Điều 470 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương ứng với Điều 120, Điều 121 và Điều 462 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Từ khóa của án lệ:“Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất”; “Giao dịch dân sự có điều kiện”; “Tặng cho tài sản có điều kiện”.

5. Án lệ số 15/2017/AL

(VỀ CÔNG NHẬN THỎA THUẬN MIỆNG CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TRONG VIỆC CHUYỂN ĐỔI QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 15/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 394/2012/DS-GDT ngày 23-8-2012 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án “Tranh chấp hợp đồng đổi đất” tại thành phố Hà Nội giữa nguyên đơn là bà Trịnh Thị C với bị đơn là ông Nguyễn Minh T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm bà Vũ Thị P, anh Nguyễn Minh Tr, chị Bùi Thanh H, chị Trương Thị X, anh Trương Sỹ K, chị Trương Hồng T, chị Trương Thị H1, anh Trương Anh T, chị Trương Thuý N, anh Trương Quang K, bà Trương Thị H2.
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 1, 2 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ:Các đương sự tự nguyện thỏa thuận miệng với nhau về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày 15-10-1993 (ngày Luật Đất đai năm 1993 có hiệu lực thi hành); đã đăng ký, kê khai diện tích đất đã đổi và được ghi nhận tại sổ địa chính; đã trực tiếp canh tác, sử dụng ổn định, liên tục, lâu dài.- Giải pháp pháp lý:Trường hợp này, Tòa án phải công nhận thỏa thuận miệng của các đương sự về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp đó để xác định các đương sự có quyền sử dụng diện tích đất đã đổi.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:– Khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai năm 1987.- Khoản 2 Điều 170 Bộ luật Dân sự năm 2005.
Từ khóa của án lệ:“Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp”; “Chuyển đổi quyền sử dụng đất thực tế”; “Công nhận quyền sử dụng đất”

6. Án lệ số 16/2017/AL

(VỀ CÔNG NHẬN HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT LÀ DI SẢN THỪA KẾ DO MỘT TRONG CÁC ĐỒNG THỪA KẾ CHUYỂN NHƯỢNG)

(Xem đầy đủ và bình luận án lệ 16/2017/AL: Đang cập nhật)

Tải án lệ: Đang cập nhật

Nguồn án lệ:Quyết định giám đốc thẩm số 573/2013/DS-GĐT ngày 16-12-2013 của Tòa Dân sự Tòa án nhân dân tối cao về vụ án dân sự “Tranh chấp thừa kế tài sản” tại tỉnh Vĩnh Phúc giữa nguyên đơn là chị Phùng Thị H1, chị Phùng Thị N1, chị Phùng Thị H2, chị Phùng Thị P với bị đơn là anh Phùng Văn T; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan gồm chị Phùng Thị N2, chị Phùng Thị H3.
Vị trí nội dung án lệ:Đoạn 2 phần “Nhận định của Tòa án”.
Khái quát nội dung của án lệ:– Tình huống án lệ:Di sản thừa kế là bất động sản đã được một trong các đồng thừa kế chuyển nhượng. Các đồng thừa kế khác biết và không phản đối việc chuyển nhượng đó. Số tiền nhận chuyển nhượng đã được dùng để lo cuộc sống của các đồng thừa kế. Bên nhận chuyển nhượng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.- Giải pháp pháp lý:Trường hợp này, Tòa án phải công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là hợp pháp và diện tích đất đã chuyển nhượng không còn trong khối di sản để chia thừa kế mà thuộc quyền sử dụng của bên nhận chuyển nhượng.
Quy định của pháp luật liên quan đến án lệ:Khoản 2 Điều 170, Điều 234, Điều 634, Điều 697 Bộ luật Dân sự năm 2005 (tương đương với khoản 2 Điều 221, Điều 223, Điều 612, Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015).
Từ khóa của án lệ:“Xác lập quyền sở hữu theo thỏa thuận”; “Di sản”; “Di sản thừa kế là bất động sản”; “Đồng thừa kế”; “Chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

Trên đây là tóm tắt 6 án lệ tiếp theo (đợt 3) của Việt Nam sẽ được áp dụng từ ngày 15/02/2018. Như vậy cho đến nay Việt Nam đã có tổng cộng 16 án lệ, đó là một tín hiệu đáng mừng của nền tư pháp và xét xử Việt Nam.

Các bạn có quan tâm đến án lệ không? Nếu có ý kiến hay câu hỏi liên quan hoặc gặp vấn đề trong việc tải các tài liệu, các bạn có thể gửi phản hồi ở dưới bài viết này, hoặc liên hệ riêng với chúng tôi.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

6 Án lệ Việt Nam (Đợt 3)
5 1 vote
Lưu ý khi bình luận để nhận được phản hồi:
# Bạn hãy cung cấp email chính xác.
# Vui lòng viết bằng tiếng Việt có dấu.
# Hãy cố gằng tìm kiếm trên trang web và trong phần bình luận trước khi đặt câu hỏi.
Mọi bình luận/câu hỏi tiếng Việt không có dấu sẽ không nhận được phản hồi.

Bình luận

5 Comments

  1. Phạm Lệ Quyên 13/11/2018 21:05